ACPos Offline là gì?

  1. Là phần mềm quản lý bán hàng tương tự các phần mềm quản lý bán hàng đang bán trên thị trường như Kiotviet, Misa, …
  2. Phần mềm bán hàng được cài đặt trực tiếp trên máy tính (máy chủ) của doanh nghiệp, dữ liệu được lưu trữ trên Google Drive.
  3. Là 1 sản phẩm của Công ty Phần mềm IQChange, dành riêng cho các cửa hàng quy mô vừa và nhỏ.
  4. Giá siêu rẻ.

 

BẢNG GIÁ

Phần mềm ACPos Offline V1

Miễn phí
0 đ
1 máy chủ
4 chứng từ/ 1 ngày
200 dòng báo cáo
Không giới hạn máy khách
Miễn phí PM in phiếu từ điện thoại, thiết bị di động
Sử dụng trọn đời
Dùng thử miễn phí
theo năm
500,000 đ
1 năm/ 1 máy chủ
Không giới hạn chứng từ
Không giới hạn báo cáo
200,000 đ/ 1 máy khách
200,000 đ PM in phiếu từ điện thoại, thiết bị di động
Gia hạn mỗi năm 1 lần
Dùng thử miễn phí

Bạn cần tư vấn trực tiếp?

Hãy gọi cho chúng tôi

0932910554

BẢNG GIÁ

Phần mềm ACPos Offline V2

Miễn phí
0 đ
1 máy chủ
4 chứng từ/ 1 ngày
200 dòng báo cáo
Không giới hạn máy khách
Miễn phí PM in phiếu từ điện thoại, thiết bị di động
Sử dụng trọn đời
Dùng thử miễn phí
theo năm
500,000 đ
1 năm/ 1 máy chủ
Không giới hạn chứng từ
Không giới hạn báo cáo
200,000 đ/ 1 máy khách
300,000 đ PM in phiếu từ điện thoại, thiết bị di động
Gia hạn mỗi năm 1 lần
Dùng thử miễn phí

Bạn cần tư vấn trực tiếp?

Hãy gọi cho chúng tôi

0932910554

BẢNG GIÁ

Phần mềm ACPos Hóa Đơn Điện Tử

Miễn phí
0 đ
1 máy chủ
120 hóa đơn
300 dòng báo cáo
1 Mã số thuế
Sử dụng trọn đời
Dùng thử miễn phí
1 Mã Số thuế
1,800,000 đ
1 máy chủ
Không giới hạn chứng từ
Không giới hạn báo cáo
1 Mã số thuế
Sử dụng trọn đời
Dùng thử miễn phí

Bạn cần tư vấn trực tiếp?

Hãy gọi cho chúng tôi

0932910554

Góc chia sẻ miễn phí

Góc Kiến thức

Hạn nộp báo cáo

Tên báo cáo

Hướng dẫn chi tiết

Căn cứ pháp lý

15/01/2025

Báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế 2024

Chậm nhất là ngày 15/1 hàng năm, đại lý thuế phải gửi báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế theo Mẫu 2.9 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTC.

Khoản 8 Điều 24 Thông tư 10/2021/TT-BTC

20/01/2025

Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2024

Lịch nộp tờ khai thuế GTGT tháng 12/2024 chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2024

Lịch nộp tờ khai thuế TNCN tháng 12/2024 chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ, thời hạn hiệu lực của quyết định cưỡng chế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP

30/01/2025

Báo cáo tài chính 2024 (đối với đơn vị kế toán của DNNN, DNTN và công ty HD) có kỳ kế toán từ 01/01/2024 – 31/12/2024

– Đối với DNNN: Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm thì nhất là 90 ngày.

– Đối với DNTN và công ty HD: Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC

Các loại thuế kê khai theo tháng trong năm 2025

Theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thì các loại thuế kê khai theo tháng trong năm 2025 bao gồm:

– Thuế GTGT, thuế TNCN. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý.

– Thuế tiêu thụ đặc biệt.

– Thuế bảo vệ môi trường.

– Thuế tài nguyên, trừ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

– Các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước (trừ phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu theo quy định tại Điều 12 Nghị định 126/2020/NĐ-CP; phí hải quan; lệ phí hàng hoá, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh).

– Đối với hoạt động khai thác, xuất bán khí thiên nhiên, các loại thuế phải nộp báo cáo thuế hằng tháng bao gồm:

+ Thuế tài nguyên;

+ Thuế TNDN;

– Thuế đặc biệt của Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro” tại Lô 09.1 theo Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga ký ngày 27 tháng 12 năm 2010 về việc tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực thăm dò địa chất và khai thác dầu khí tại thềm lục địa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong khuôn khổ Liên doanh Việt – Nga “Vietsovpetro” (sau đây gọi là Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1); 

– Tiền lãi khí nước chủ nhà được chia.

Lái ô tô vượt đèn đỏ có thể bị phạt lên tới 20 triệu đồng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe có hiệu lực từ 01/01/2025.

 

Từ 2025, lái ô tô vượt đèn đỏ có thể bị phạt tới 20 triệu đồng

Theo Khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, cụ thể:

Nghị định 168/2024/NĐ-CP:  Tải về

9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

c) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

d) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 11 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

Như vậy, từ ngày 01/01/2025 thì người điều khiển ô tô không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông có thể bị phạt từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Đồng thời, người điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ mà gây tai nạn giao thông thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng. (Theo quy định tại điểm b Khoản 10 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).

Ngoài ra, người điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. (Theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trước đây, quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm đ khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP thì phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện một trong các hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. 

Trong trường hợp mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. (Theo điểm b, c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Như vậy, Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã tăng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ từ tối đa 6 triệu đồng lên tối đa là 20 triệu đồng, nếu gây tai nạn giao thông khi ô tô vượt đèn đỏ thì mức phạt có thể lên đến 22 triệu đồng. 

Đồng thời, đối với hành vi này sẽ bị trừ điểm 04 GPLX thay vì bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe theo quy định cũ.

Phạt lên tới 06 triệu đồng khi người đang điều khiển ô tô mà sử dụng điện thoại

Theo đó, tại điểm h Khoản 5 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP phạt tiền từ 04 – 06 triệu đồng đối với người điều khiển xe dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ. 

Ngoài ra, người điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ còn bị trừ 04 điểm giấy phép lái xe. (Theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP)

Trước đây, với hành vi này người vi phạm quy định sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu thực hiện hành vi vi phạm gây tai nạn giao thông.

(Theo điểm a khoản 4 và điểm b, điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại điểm c, điểm d khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)).

Như vậy, so với quy định cũ thì từ ngày 01/01/2025 thì mức phạt đối với người đang điều khiển ô tô mà sử dụng điện thoại tăng từ tối đa 03 triệu đồng lên tối đa là 06 triệu đồng.

Lệ phí môn bài là gì?

Hiện hành, các văn bản quy phạm pháp luật hiện nay chưa định nghĩa chi tiết lệ phí môn bài là gì. Thực tế có thể hiểu, lệ phí môn bài là một loại thuế trực thu mà tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm dựa trên vốn điều lệ/vốn đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu theo năm (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).

Ai phải nộp lệ phí môn bài?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí môn bài như sau:

Người nộp lệ phí môn bài

Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, những người phải nộp lệ phí môn bài được quy định chi tiết như trên. Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định về những đối tượng được miễn lệ phí môn bài như sau:

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối;

– Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;

– Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử);

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp;

– Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Mức thu lệ phí môn bài năm 2025 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3, 4 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC quy định mức thu lệ phí môn bài năm 2025 cụ thể:

[1] Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã

TT

Căn cứ thu

Mức thu

1

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng/năm

2

Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000 đồng/năm

3

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1.000.000 đồng/năm

– Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

– Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

– Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

[2] Đối với cá nhân, hộ gia đình

TT

Doanh thu

Mức nộp

1

Trên 500 triệu đồng/năm

1.000.000 đồng/năm

2

Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm

500.000 đồng/năm

3

Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm

300.000 đồng/năm

Lưu ý:

– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình theo hướng dẫn Bộ Tài chính.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp)

+ Trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể có hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Ngày 30/11 vừa qua, tại Nghị quyết Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XV, Quốc hội đã chính thức thông qua quyết định: Tiếp tục giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 trong thời gian từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025.

1.1 Tiếp tục giảm thuế GTGT còn 8% trong 6 tháng đầu năm 2025

Tại kỳ họp, Quốc hội quyết định tiếp tục giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a mục 1.1 khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội trong thời gian từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 30/6/2025.

Nghị quyết số 43/2022/QH15 được Quốc hội ban hành và có hiệu lực từ ngày 11/01/2022. Tính từ thời điểm ban hành Nghị quyết số 43, Quốc hội đã 3 lần thông qua chính sách giảm thuế GTGT còn 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể tại Nghị quyết và Nghị định hướng dẫn.

  •  Lần 1 – Áp dụng từ 01/02/2022 – 31/12/2022: Giảm 2% thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15, hướng dẫn tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP
  • Lần 2 – Áp dụng từ 01/7/2023 – 31/12/2023: Giảm 2% thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15, hướng dẫn tại Nghị định 44/2023/NĐ-CP
  • Lần 3 – Áp dụng từ 01/7/2024 – 31/12/2024: Giảm 2% thuế GTGT theo Nghị quyết 142/2024/QH15, hướng dẫn tại Nghị định 72/2024/NĐ-CP
  • Lần 4 – Áp dụng từ 01/01/2025 – 30/06/2025: Chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% mới được thông qua tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XV vào chiều 30/11 vừa qua, do đó hiện vẫn chưa có Thông tư, văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế cụ thể. Blog MISA meInvoice sẽ update khi có Nghị định và văn bản chính thức từ Chính phủ.

các mặt hàng được giảm thuế GTGT còn 8% năm 2025

1.2 Đối tượng được giảm thuế căn cứ theo lĩnh vực, không căn cứ theo quy mô doanh nghiệp

Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đối tượng áp dụng chính sách giảm thuế GTGT theo các Nghị quyết của Quốc hội được quy định căn cứ theo lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chứ không căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp.

1.3 Không cho phép miễn thuế nhập khẩu đối với hàng giá trị nhỏ

Cũng trong Nghị quyết Kỳ họp thứ 8, Quốc hội đã yêu cầu Chính phủ khẩn trương ban hành Nghị định về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giao dịch qua kênh thương mại điện tử.

Quốc hội yêu cầu đảm bảo không cho phép miễn thuế nhập khẩu đối với hàng giá trị nhỏ, làm cơ sở cho cơ quan quản lý thuế có căn cứ pháp lý và phải có chế tài quản lý thu đối với các sàn thương mại điện tử nước ngoài bán hàng hóa vào Việt Nam.

Lệ phí môn bài (thuế môn bài) doanh nghiệp phải đóng năm 2025 là bao nhiêu? Hạn nộp thuế môn bài và tờ khai thuế môn bài là khi nào? Có ví dụ hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp tham khảo.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.
  • Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP.
  • Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi Thông tư 302/2016/TT-BTC.
  • Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành. 
  • Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Bậc thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp năm 2025

Tùy vào thời gian thành lập và mức vốn điều lệ của doanh nghiệp, mà mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp năm 2025 như sau:

➤➤ Đối với doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/01/2025

  • Doanh nghiệp mới thành lập năm 2025 được miễn lệ phí môn bài năm 2025. Đồng thời, trong năm này, nếu doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng được miễn lệ phí môn bài hết năm 2025.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể trong năm 2025 sẽ được miễn lệ phí môn bài trong vòng 3 năm tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Đồng thời, trong 3 năm này, nếu doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập thêm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

➤➤ Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/01/2025

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ được quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP cụ thể như sau:

MỨC THUẾ MÔN BÀI DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP NĂM 2025
Đối tượng doanh nghiệp Mức thu Bậc
Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 3.000.000đ/năm 1
Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000đ/năm 2
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 1.000.000đ/năm 3

Tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (không thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập hoặc ra sản xuất kinh doanh) thì mức thuế môn bài phải nộp năm 2025 được quy định như sau:

  • Thành lập trong thời gian 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;
  • Thành lập trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Ví dụ 1:

Công ty A thành lập năm 2024, được miễn thuế môn bài hết năm 2024. 

Năm 2025, công ty A mở thêm chi nhánh B tại Bình Dương, thì chi nhánh này không được miễn thuế môn bài năm đầu thành lập – tức là không được miễn thuế môn bài năm 2025. 

Chi nhánh B phải nộp thuế môn bài là 1.000.000đ nếu được thành lập trong 6 tháng đầu năm 2025, nộp thuế môn bài là 500.000đ nếu được thành lập trong 6 tháng cuối năm 2025.

➤➤ Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sau khi hết thời gian 3 năm đầu được miễn lệ phí môn bài, từ năm thứ 4 trở đi phải nộp tiền thuế môn bài như sau: 

  • Nếu kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài trong 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm;
  • Nếu kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài trong 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Ví dụ 2:

Công ty MTP được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, có vốn điều lệ 5 tỷ.

  • Trường hợp 1: Công ty được cấp GPKD ngày 03/01/2025, theo quy định công ty MTP được miễn lệ phí môn bài 3 năm từ ngày 03/01/2025 đến 03/01/2028. Ngày kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài là 03/01/2028, rơi vào 6 tháng đầu năm, do đó, công ty A phải nộp 100% lệ phí môn bài năm 2028 là 2.000.000 đồng.
  • Trường hợp 2: Công ty được cấp GPKD ngày 03/07/2025, theo quy định công ty MTP được miễn lệ phí môn bài 3 năm từ ngày 03/07/2025 đến 03/07/2028. Ngày kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài là 03/07/2028, rơi vào 6 tháng cuối năm, do đó, công ty A phải nộp 50% lệ phí môn bài năm 2028 là 1.000.000 đồng.

Thời hạn nộp thuế môn bài 2025

Theo quy định tại khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài (hay tiền thuế môn bài) chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Như vậy, thời hạn nộp tiền thuế môn bài năm 2025 chậm nhất là ngày 30/01/2025.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài. Từ năm thứ 4 trở đi tính ngày thành lập, thì thời hạn nộp lệ phí môn bài của doanh nghiệp như sau:

  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/07 năm kết thúc thời gian miễn;
  • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài 2025

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới thành lập thực hiện nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu tiên chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. 

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì doanh nghiệp nộp lại tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

Ví dụ:

  • Công ty MTP thành lập năm 2024, thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2025.
  • Công ty MTP thành lập năm 2025, thì thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2026.
  • Công ty C thành lập từ năm 2020, vốn điều lệ 5 tỷ. Năm 2024, công ty C tăng vốn điều lệ lên 12 tỷ, thì công ty C phải nộp lại tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2025.
  • Tháng 10 năm 2025, công ty C tiếp tục tăng vốn điều lệ từ 12 tỷ lên 15 tỷ thì thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài cho lần tăng vốn này chậm nhất là ngày 30/01/2026.

Doanh nghiệp có thể nộp tiền thuế môn bài thông qua tài khoản ngân hàng hoặc nộp tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước của quận tại ngân hàng Vietinbank.

Một số câu hỏi về lệ phí môn bài dành cho doanh nghiệp

Không. Doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài năm đầu thành lập (từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm thành lập).
CÓ. Địa điểm kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng/năm. Trường hợp địa điểm kinh doanh được thành lập cùng năm với doanh nghiệp, thì địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài.
Mức thuế môn bài của doanh nghiệp được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng phải nộp 3.000.000 đồng/năm.
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống phải nộp 2.000.000 đồng/năm.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải nộp 1.000.000 đồng/năm.
Thời hạn nộp lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới thành lập thực hiện nộp tờ khai lệ phí môn bài lần đầu tiên chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. 
Thời hạn nộp tiền thuế môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn, kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Câu hỏi khác ?

Hãy liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng của chúng tôi, chúng tôi luôn sẵn sàng trợ giúp.

 

0932910554